Lò xo hồi

Lò xo hồi là gì?

Lò xo hồi là loại lò xo được sử dụng với mục đích chính là sử dụng lực nén của nó để đẩy ngược hệ thống pin đẩy lùi về vị trí ban đầu. Trong việc chọn lò xo, chúng ta nên chọn loại lò xo theo đúng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, còn một điều quan trọng nữa là việc cân nhắc đến giá cả, độ bền, hoặc lực đẩy của nó.

Chọn lò xo hồi

Lò xo xoắn

Việc chọn lò xo hồi phụ thuộc vào kích thước của khuôn.
Ở đây chúng ta sẽ học về các khuôn có kích thước tươi đối nhỏ và vừa.

Cho khuôn nhỏ:

Ta lấy hành trình cần thiết để đẩy sản phẩm ra S =25mm Khoảng cách đó đúng bằng khoảng cách từ mặt đầu của tấm đẩy “ejector plate” tới đáy của tấm cối “core plate” (bề mặt đáy của tấm hỗ trợ).
Chiều sâu phần chứa lò xo = A
Khoảng nén ban đầu = B
Khoảng nén của lò xo = F
Chiều dài tự do của lò xo = L
Đường kính chốt hồi = f 30
1. Hành trình thực
Hành trình cần để đẩy sản phẩm: S = 25mm
2.Chọn kích thước của lò xo
Chọn kích thước ngoài của lò xo D = 46mm cho kích thước lò xo từ catalog và chốt hồi đường kính = f 30
3. Giả thiết chiều dài tự nhiên của lò so
Thường lấy theo hành trình ( S ) * 2 + a Giả sử, chiều dài tự nhiên của lò xo ( L )= 60mm and 70mm
4. Chọn SWR46-60, SWR46-70, SWS46-60, và SWS46-70 từ catalog, và xác nhận khoảng nén F F.

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Khoảng nén ( F ) (mm) 30 35 24 28

Ký hiệu loại lò xo

SWR 46 -60
Loại lò xo (đặc trưng bởi chiều dài) Đường kính ngoài lò xo Chiều dài tự do của lò xo

5. Tính toán chiều dày ( A ) của lò xo
Chiều dày phân chứa ( A ) = Chiều dày tự nhiên của lò xo ( L ) – khoảng nén ( F )
¨Lấy giá trình của phần chứa lò xo ( A ) lớn hơn so với kết quả tính được để kéo dài tuổi bền của lò xo bằng việc lấy khoảng chứa và sử dụng khoảng nén của lò xo theo tiêu chuẩn. cộng thêm giá trị tính toán 2mm.

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Chiều sâu chứa lò xo ( A ) (mm) 32 37 38 44

6. Tính toán khoảng nén ban đầu ( B ) và khoảng nén cuối cùng ( B + S ).
Khoảng nén ban đầu ( B ) = Chiều dài tự nhiên của lò xo ( L ) – {Chiều sâu chứa lò xo ( A ) + Hành trình ( S )}

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Khoảng nén ban đầu ( B ) (mm) 3 8 -3 1
Khoảng nén cuối cùng ( B + S ) (mm) 28 33 22 26

7. Tính toán tải trọng nén ban đầu ( Ws ) Và tải trọng nén cuối cùng ( We ) cho lò so.
Tải trọng nén ban đầu = tải trọng lò xo từ bắt đầu chịu tải
Tải trọng ban đầu( Ws ) = Độ cứng lò xo ( K ) * khoảng nén ( B )
Tải trọng cuối = Tải trọng đặt lên tấm đẩy khi lò xo bị nén lại.
Tải trọng cuối ( We ) = Độ cứng lò xo ( K ) * Khoảng nén ( B + S )

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Độ cứng lò xo ( K ) (kgf/mm) 3.67 3.14 5.42 4.64
Tải trọng ban đầu ( Ws ) (kgf) 11.01 25.12 4.64
Tải trọng cuối cùng ( We ) (kgf) 102.76 103.62 119.24 120.64

Từ tính toán trên, chọn lò xo thích hợp nhất.
Lấy tải trọng ban đầu và tải trọng cuối cùng dựa vào những lựa chọn chọn lựa.
Giờ hãy chọn giá trị không quá lớn ở đây. nhưng cũng phải đảm bảo lò xo đủ bền.
SWS46-60 không phải loại chịu tải trong ban đầu, nó không bền và không dùng được.
SWR46-70 Có tải trọng ban đầu quá lớn.
SWS46-70 có tải trọng kết thúc quá lớn.
Như vậy, là xo thích hợp nhất sẽ là SWR46-60.

¨ Các yêu cầu chọn lựa sẽ thay đổi phụ thuộc vào chế độ đẩy (nghĩa là tạo lực đẩy ban đầu mạnh hay yếu), điều chỉnh tùy theo các điều kiện ở từng thời điểm khác nhau.

Với khuôn trung bình

D: Đường kính ngoài của lò xo
d : Đường kính trong của lò xo
L : Chiều dài tự do của lò xo (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
E. Chiều dài lò xo lúc nén (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
F : Hành trình
G : Khoảng nén bởi tải trọng của tấm đẩy
K : Độ cứng của lò xo (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
Wo :Tải trọng lên một lò xo
W : Tổng tải trọng lên tấm đẩy
y : Số lượng lò xo

      • <Ví dụ của catalog>

Độ cứng lò xo ( K ) Chiều dài tự do ( L ) Chiều dài lúc nén ( E ) Khoảng nén Max. ( F + G) Đường kính ngoài ( D ) Đường kính trong ( d ) Giá thành
Lò xo có độ nén cao 0.73kg/mm 300mm 150mm 150mm 46mm 33mm 500 yen
Lò xo chịu tải nhẹ 1.9kg/mm 300mm 150mm 150mm 60mm 33mm 2000 yen

Ví dụ, Nếu hành trình F = 125mm (hành trình được tìm dựa trên lượng di chuyển để đẩy sản phẩm ra và được làm trong khi thiết kế khuôn.), Tổng Khoảng nén của lò xo và độ co do khối lượng của của tấm đẩy phải lớn hơn 125mm. Theo bảng trên, thì khoảng nén lớn nhất ( F + G ) is F +G = 150mm, and the free length of the spring là E + F + G, vì vậy L = 300mm có thể chấp nhận được.

Vì vậy, nó phải nhỏ hơn chiều dài bị nén của tấm đẩy “ejector plate” : G = L – ( E + F ) = 300 – (125 + 150) = 25mm.
Khi có những kiểu lò xo khác nhau, thì chúng ta đi tính số lượng của 2 kiểu lò xo phù hợp với các yêu cầu trên(Khối lượng của tấm đẩy giống như khối lượng đã tính của tấm đẩy đã được đề cập ở phần trước lượng đã tính của tấm đẩy đã được đề cập ở phần trước )

Lò xo có loại nén lớn:Từ công thức Wo/KG, WoG*K
Wo kg25mm * 0.73kg/mm
Wo18.25kg
Ngoài ra, Từ công thức W / y = Wo,
y = W / Wo
y = 1052kg/18.25kg
y58
Lò xo có tải trọng nhẹ:Từ công thức Wo/KG, WoG * K
Wo kg25mm * 1.9kg/mm
Wo = 47.5kg
Hơn nữa, Từ công thức W / y = Wo,
y = W / Wo
y = 1052kg/47.5kg
y23

Tính toán giá cả cho mỗi loại lò xo được dùng, giá của loại lò xo có khoảng nén lớn sẽ thấp hơn.
Trả lời. Sử dụng 58 loại lò xo có D =46, L =300mm.

Nguồn: Internet